Chào bạn CCBot/2.0!
Trang chủ » Máy Tính » Kiến Thức Miễn Phí » Góc Học Tập » Quy tắc hoà hợp thì trong Tiếng Anh

Quy tắc hoà hợp thì trong Tiếng Anh


Lượt Xem: 15645 views

Đăng ngày: 07/02/2017, bởi Nguyễn Đức Lực

# 1 5 tháng trước.

Nguyên tắc chung: Chủ ngữ số ít thì hòa hợp với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều thì hợp với động từ số nhiều.
VD: English is an important language.
A great many people are involved in the use of English.

Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc sau:

QUY TẮC I: Hai danh từ/đại từ số ít, nối liền bởi “and” thì phải theo sau bởi 1 động từ số nhiều:
She and I are friends.
Linh and her friend are going to the library.

Nếu hai danh từ diễn đạt cùng 1 ý/1 sự kiện thì động từ chỉ là số ít.

VD: The lecture and author is coming to the stage.

QUY TẮC II: Hai danh từ/đại từ được nối bởi “with”, “as well as”, “together with”, “along with” thì động từ phải hòa hợp với danh từ đầu tiên thứ nhất:

Duong with her friends is very tired.
His friends together with Nam are going on holiday in Ha Long Bay.

QUY TẮC III: Danh từ số ít đứng sau “each”, “every” hay danh từ số nhiều/đại từ số nhiều đứng sau “each of” đều hợp với động từ số ít:
Each boy and girl has an English dictionary.
Each of us gets a tin of coke.
QUY TẮC IV: Hai danh từ/đại từ được nối bằng “or/not”, “either…or/neither…nor”, “not only…but also” thì động từ phải hợp với “S” gần nhất:
Either you or your husband is going to the meeting.
Neither I nor you are young.
QUY TẮC V:
A number of nouns verbs:
A number of workers are on strike.
The number of nouns verb (số ít):
(Vì 1 số danh từ, tuy có hình thức số nhiều (s) nhưng ngụ ý là số ít, nên chỉ hợp với động từ số ít):
Danh từ chỉ bệnh tật như: meals, mumps, herpes, rickets (còi xương).
Danh từ chỉ môn học (academic subjects) như: physics, economics, linguistics, mathematics, statistics…
Danh từ chỉ địa danh như: Athens, Algiers, The United States, The Philippines, Brussels…
VD: The number of meals has raised, especially in the crowded population areas.

Trong một số danh từ tập hợp, cụm từ định lượng, việc sử dụng động từ số ít/số nhiều đôi khi tùy thuộc vào ý người nói muốn nhấn mạnh đến một tổng thể hay các bộ phận cấu thành tổng thể đó.

VD: The number of students who have withdrawn from class this quarter is appalling (dễ sợ).
Dart is/are often played in pubs. (dart = 1 mũi phi tiêu/ darts: trò chơi ném phi tiêu)

QUY TẮC VI: Danh từ chủ ngữ chỉ thời gian, tiền bạc, khoảng cách, trọng lượng thì hợp với động từ số ít.
VD: Twenty dollars is too much for that shirt.
Ten tons of rubber is exported to Japan.
Two years is long enough for them to separate from each other.
Five kilometers is too far to walk.

QUY TẮC VII: Phần trăm (percentages), phân số (fractions)
Phần trăm/phân số of uncountable noun verb (số ít).
VD: Sixty percent of waste paper is recycled.
Three quarter of the world’s population lives in bad living condition.

Phần trăm, phân số of plural noun verbs:
Half of the students in this class come from the country.
Less than fifty percent of students are bad at foreign language.

QUY TẮC VIII: Gerunds hay infinitives làm chủ ngữ đều hợp với động từ số ít:
Smoking is bad for health.
To live is to struggle.

QUY TẮC IX: Hợp thì với adverbial clause of time.
Adverbial clause of time được bắt đầu với connectors:
When/as (khi), before/after, by the time = before, while, whenever, as soon as (ngay khi), as long as (chừng nào mà/cho đến khi), till, until = just as (cho đến khi), since, no sooner …than = vừa mới thì đã = hardly…when.
Thì của động từ trong các mệnh đề phải phù hợp với nhau và phù hợp với nghĩa của connector,
VD: Until I lived in Vietnam, I had never known hot weather.
had know = past perfect à xảy rea trước lived
từ until = giải thích rõ điểm mốc thời gian: đến tận khi, do vậy tình huống had never know và lived phù hợp logic với nghĩa của connector until.
While thường dùng với continuous tense:
While I was walking down the street, I saw Maily driving a Toyota.
Adv. Clause of time không dùng thì tương lai:
I’ll remember that day as long as I live (không dùng as long as I’ll live). I’ll tell you that when you come. (lùi lại một thì à When you come back, I’ll tell you.
S present perfect/present perfect continuous tense since S simple past tense, VD:
I have been living here since I was ten years old.
≠ I have done this job since I moved here.
* * *

Tags:

Chia sẻ bài viết
Facebook Tin Nhắn
BB Code:

Link:
Cùng Chuyên Mục
Bài tập Thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn trong Tiếng Anh
Từ vựng về vật dụng trong gia đình trong Tiếng Anh
Cấu trúc câu diễn tả mục đích trong Tiếng Anh
Hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn trong English
Một số cách nhận biết chất trong Hoá Học
CLOSE [X]
Soi cầu SOI CẦU LÔ 3 SỐ CAO CẤP
Danh mục chính
Đọc Truyện Tổng Hợp
Hình Ảnh Tổng Hợp
Kênh Tải Tổng Hợp
Khu Vực Android
Máy Tính
SMS Xếp Hình
Tải Nhạc MP3
Tải Phim Miển Phí
Tin Tức Cập Nhập
Game Mod Android | Top Nên Tải: UC Browser | Tải Facebook Mới Nhất 2016 | Pokemon Go | Tải game My Talking Angela | Zing Mp3 | Poke Đại Chiến hack | Bigo Live Chat APK
top.mobi68.net AyuWage Services - Get Paid to Visits Sites and Complete Surveys InnoCurrent Services - Get Paid to Visits Sites and Complete Surveys